Tư vấn thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư

Hướng dẫn Thủ tục xin Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư

  1. Căn cứ Pháp lý:
  • Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Quốc hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;
  • Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2015 có nôi dung về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư có hiệu lực từ ngày 27 tháng 12 năm 2015.
  1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Không phải tất cả các dự án đều phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chỉ một số trường hợp sau đây yêu cầu thực hiện thủ tục này:

2.1. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế, gồm:

- Dự án có nhà đầu tư nước ngoài giữ ít nhất 51% vốn điều lệ hoặc tổ chức kinh tế là công ty hợp danh có thành viên hợp danh đa số là người nước ngoài.

- Có tổ chức kinh tế như trên giữ ít nhất 51% vốn điều lệ của dự án đầu tư.

- Có tổ chức kinh tế và nhà đầu tư nước ngoài như trên giữ ít nhất 51% vốn điều lệ của dự án đầu tư.

2.2. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

Ngoài ra, các dự án không thuộc các trường hợp đã nêu ở trên vẫn có thể thực hiện các thủ tục để xin cấp giấy phép đầu tư nếu chủ thể có nhu cầu. Điều này quan trọng đối với các dự án thuộc trường hợp được ưu đãi đầu tư, do trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có ghi ưu đãi đầu tư nên các nhà thầu không cần làm thủ tục xác minh mà vẫn được hưởng ưu đãi.

  1. Các bước thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Dự án:

* Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư đầy đủ thủ tục theo quy định.

* Bước 2: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư

– Cách thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư nộp hồ sơ tại bàn tiếp nhận, chuyên viên nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định), chuyên viên tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ vào và cấp giấy Biên nhận cho doanh nghiệp.

* Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

“Ghi chú : Trong trường hợp người đại diện pháp luật ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ sau:”

1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả;

2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

5. Thời gian thực hiện dự kiến:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do

Lưu ý:

Các ý kiến tư vấn của chúng tôi dựa trên các dữ liệu mà Quý khách hàng cung cấp và theo các điều kiện pháp lý của Việt Nam tại thời điểm tư vấn. Các nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp nếu phát sinh các điều kiện giao dịch mới hoặc các dữ liệu mới về Dự án, các bên tham gia giao dịch hoặc các quy định của pháp luật Việt Nam có sự thay đổi.

 

 

google-site-verification=-RzHIPOhaFY6_FeKLVsqs9hjkWLNhQEE837LTRjdFDA Chat qua zalo