CHUYỂN NHƯỢNG GẤP XƯỞNG ĐÓNG TÀU MINH QUANG – DOANH NGHIỆP ĐỒNG HÀNH CÙNG NGƯ DÂN VƯƠN KHƠI, BÁM BIỂN - ĐIỂM SÁNG THU HÚT ĐẦU TƯ TỈNH QUẢNG NGÃI

ĐÔI NÉT VỀ QUẢNG NGÃI

Quảng Ngãi là tỉnh vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài gần 130 km với 6 cửa biển lớn nhỏ và vùng lãnh hải rộng gần 11000 km2. Trong chiến lược phát triển kinh tế biển của tỉnh Quảng Ngãi việc đánh bắt thuỷ hải sản theo hướng hiện đại bền vững gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo là nhiệm vụ trọng tâm. Chính vì thế nghề khai thác thuỷ sản tỉnh Quảng Ngãi phát triển khá mạnh so với các tỉnh ven biển miền Trung trong đó đội tàu khai khác xa bờ đã phát triển rất nhanh với khoảng 900 tàu hoạt động thường xuyên ở các vùng biển Hoàng Sa, Trường Sa.

Để đáp ứng nhu cầu vươn khơi, bám biển của người dân, nhiều doanh nghiệp đóng tàu đã mạnh dạn đổi mới công nghệ đưa ra thị trường những con tàu với vật liệu mới bền, chắc tăng khả năng bám ngư trường trong thời gian dài, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động và khai thác trên biển và sở Công Thương đã, đang và sẽ tìm ra nhiều phương án để có thể hỗ trợ tốt nhất cho các doanh nghiệp này, điển hình phải kể đến xưởng đóng, sửa tàu thuyền Minh Quang, thuộc sở hữu của Công ty TNHH một thành viên Minh Quang.

ĐÔI NÉT VỀ XƯỞNG ĐÓNG TÀU MINH QUANG

Nằm trong cảng cá và trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Sa Kỳ, thuộc xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngãi, xưởng đóng, sửa tàu thuyền Composite của Công ty TNHH một thành viên Minh Quang có khả năng đóng mới 12 tàu cá vỏ Composite, đóng mới sửa chữa 20 tàu cá vỏ gỗ và sửa chữa 10 tàu cá vỏ thép. Hiện nay thế mạnh của công ty chính là đóng mới, sửa chữa tàu cá có vỏ, thân làm bằng Composite. Đây được đánh giá là loại vật liệu có nhiều ưu việt hơn so với chất liệu gỗ truyền thống, và đã được ngư dân nhiều nước sử dụng trên ngư trường quốc tế từ lâu nhưng vẫn còn khá mới mẻ với ngư dân Việt Nam.

Hiện tại xưởng đóng, sửa tàu thuyền Composite của Công ty TNHH 1 thành viên Minh Quang là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tiên phong trong việc sử dụng công nghệ này để giúp ngư dân có chiếc tàu cá nhiều ưu điểm vượt trội giúp ngư dân vươn khơi, bám biển. Tuy nhiên, do có định hướng mở rộng đầu tư sang lĩnh vực khác, Chính chủ Đỗ Ngọc Vinh - Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV Minh Quang, chủ sở hữu Xưởng đóng tàu Minh Quang cần chuyển nhượng gấp xưởng đóng tàu Minh Quang. Ai có nhu cầu đầu tư vui lòng liên hệ số điện thoại 0979782859 để trao đổi thông tin chi tiết.

Xem giấy chứng nhận quyền sở hữu đất tại đây

VÌ SAO NÊN ĐẦU TƯ VÀO XƯỞNG ĐÓNG TÀU MINH QUANG, QUẢNG NGÃI

  1. NĂNG LỰC SẢN XUẤT

Đi vào hoạt động từ năm 2017 xưởng không chỉ sửa chữa được nhiều tàu đánh cá vỏ gỗ 1 số cano chở khách du lịch bằng Composite mà còn đóng và xuất xưởng được 5 cano chở khách, bàn giao cho ngư dân tỉnh Bình Thuận 1 chiếc tàu cá Composite dài 24,5m rộng 6,5m cao 2,90 m với tổng công suất 829 mã lực và có sức chở tối đa gần 70 tấn, hiện nay công ty đang sản xuất chiếc tàu cá thứ hai bằng Composite giúp ngư dân đánh bắt xa bờ lâu hơn, tiết kiệm nhiên liệu, bảo quản hải sản tốt hơn.

Xưởng đóng tàu rộng 500 m2 này nằm trong cảng cá và trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá có quy mô lớn nhất ở Quảng Ngãi hiện nay, được xây dựng tại xã Tịnh Kỳ (TP.Quảng Ngãi), với diện tích hơn 26 ha, tổng vốn đầu tư gần 1.000 tỉ đồng, do Công ty xây dựng thương mại Viễn Dương làm chủ đầu tư.Trung tâm này được đầu tư khép kín tất cả các dịch vụ thuộc lĩnh vực hậu cần nghề cá, gồm: nhà máy thu mua, chế biến hải sản; đóng mới, sửa chữa tàu thuyền; sản xuất ngư lưới cụ; cung cấp nhiên liệu, lương thực cho tàu thuyền ra khơi....

  1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Quảng Ngãi là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Diện tích trải dài theo hướng Bắc – Nam trong khoảng 100km, với chiều ngang theo hướng Đông – Tây hơn 60km, ứng với tọa độ địa lý từ 14032’ đến 15025’ vĩ tuyến Bắc và từ 108006’ tới 109004’ kinh tuyến Đông.

Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam với đường ranh giới chung khoảng 60km; phía tây giáp các tỉnh Gia Lai, Kon Tum trên chiều dài 142km dựa lưng vào dãy Trường Sơn, phía Nam giáp tỉnh Bình Định với chiều dài 70km, phía Đông giáp biển với chiều dài khoảng 130 km với 5 cảng biển; trong đó cảng biển Dung Quất mang tầm vóc của một cảng quốc tế có khả năng tiếp nhận tàu lên đến 100.000 DWT, tàu hàng 30.000 – 50.000 DWT.

Quảng Ngãi cách thủ đô Hà Nội 883 km về phía nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh 838 km về phía bắc.

3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

3.1 .Khí hậu

Quảng Ngãi nằm trong đới nội chí tuyến với khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.

Nhiệt độ trung bình năm đạt 25,6 – 26,90C, nhiệt độ cao nhất lên tới 410C.

Số giờ nắng trung bình năm là 2.131 giờ.

Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt 84,3 %.

Lượng mưa trung bình năm đạt 2.504mm.

3.2. Thủy văn

Mạng lưới sông suối cuả Quảng Ngãi tương đối phong phú và phân bố đều trên khắp lãnh thổ. Phần lớn sông ngòi đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển Đông với đặc điểm chung là ngắn, dốc, lòng sông cạn, hẹp với lưu lượng nước có sự phân hóa rõ rệt giữa các mùa trong năm. Ở Quảng Ngãi có 4 con sông chính là: sông Trà Bồng, Trà Khúc, Vệ, Trà Câu. Quảng Ngãi có nhiều suối khoáng, suối nước nóng như: Thạch Bích (Trà Bồng), Hà Thanh, Vin Cao (Sơn Hà), Lộc Thịnh, Bình Hòa (Bình Sơn); Hòa Thuận (Nghĩa Hành), Đàm Lương, Thạch Trụ (Mộ Đức)…

  1. CƠ S H TẦNG

Kết cấu dầm đường triền nghiêng 350T

Đường triền nghiêng 350T có kết cấu dạng dầm BTCT trên nền đàn hồi, chia làm 2 phần là phần đường trượt nghiêng i = 1/10 và đoạn đường cong quá độ R = 500m, kết cấu cụ thể như sau:

  • Đoạn đường trượt nghiêng i = 1/10 tính từ cao trình tiếp cuối đường cong đến cao độ mút triền được thi công lắp ghép đúc sẵn ở trên bờ và cẩu lắp đặt tại vị trí thiết kế. Dầm đường trượt có kích thước bxh = 200x50cm dài L=5.95m, bằng BTCT M300 đá 1x2.
  • Đoạn đường cong quá độ bao gồm 2 phần được thi công đổ tại chỗ kết hợp một phần lắp ghép. Dầm đường trượt lắp ghép có kích thước bxh = 200x50cm dài L=5.95m (bán kính R = 500m), bằng BTCT M300 đá 1x2. Dầm đường trượt đổ tại chỗ có kích thước bxh = 200x50cm dài L=11.8 - 19.49m và dầm ngang liên kết có kích thước bxh = 50x50cm bằng BTCT M300 đá 1x2.

Kết cấu dầm đường triền ngang

Đường triền ngang có kết cấu dạng dầm BTCT trên nền đàn hồi, chia làm 3 phần là phần đường triền dọc 350T nối tiếp đoạn cong quá độ, đường triền ngang 150T và đường triền dọc vào các bệ 150T. Kết cấu cụ thể như sau:

  • Dầm đường triền dọc 350T nối tiếp đoạn cong quá độ có kích thước bxh = 200x65cm dài L=11.8 - 14.8m, bằng BTCT M300 đá 1x2. Dầm ngang có 2 loại kích thước bxh = 220x65cm và bxh = 50x65cm bằng BTCT M300 đá 1x2.
  • Dầm đường triền ngang 150T có kích thước bxh = 220x50cm dài L=4.46 - 5.46m, bằng BTCT M300 đá 1x2.
  • Dầm đường dọc 150T đoạn ra vào xưởng và các bệ có kích thước bxh = 140x50cm dài L=11.8 - 12.32m, bằng BTCT M300 đá 1x2.

Kết cấu dầm đường triền bệ và xưởng

Đường triền bệ và xưởng có kết cấu dạng dầm BTCT trên nền đàn hồi, chia làm 3 phần là phần đường triền dọc 350T, 150T và 50T. Kết cấu cụ thể như sau:

  • Dầm đường triền dọc 350T có kích thước bxh = 200x65cm dài L=11.36 - 11.8m, bằng BTCT M300 đá 1x2. Dầm ngang có kích thước bxh = 50x65cm bằng BTCT M300 đá 1x2.
  • Dầm đường triền dọc 150T có kích thước bxh = 140x50cm dài L=11.36 - 18.18m, bằng BTCT M300 đá 1x2. Dầm ngang có kích thước bxh = 50x50cm bằng BTCT M300 đá 1x2.
  • Dầm đường dọc 50T có kích thước bxh = 140x50cm dài L=11.8 - 13.78m, bằng BTCT M300 đá 1x2. Dầm ngang có kích thước bxh = 50x50cm bằng BTCT M300 đá 1x2.

Kết cấu bệ tời

Bệ tời có kết cấu dạng khối cứng solid BTCT trên nền đàn hồi, Bệ tời có 2 loại BT1 và BT2.

  • Bệ tời BT1 có kích thước lxbxh = 600x500x150cm, bằng BTCT M300 đá 1x2. Bê tời có 2 móc puly CB240T  60. Phía trên có gắn bàn tời 50T được liên kết với bệ tời bằng bu lông chôn sẵn. Số lượng, vị trí, kích thước bu lông đi kèm thiết bị tời không thuộc hồ sơ này.
  • Bệ tời BT2 có kích thước lxbxh = 300x300x150cm, bằng BTCT M300 đá 1x2. Phía trên có gắn bàn tời 5T được liên kết với bệ tời bằng bu lông chôn sẵn. Số lượng, vị trí, kích thước bu lông đi kèm thiết bị tời không thuộc hồ sơ này.
  • Các lớp kết cấu phía dưới bệ tời từ trên xuống dưới như sau:

 + Bê tông lót M100 đá 4x6.

 + Đá dăm 1x2 dày 40cm.

 + vải địa kỹ thuật loại không dệt cường độ 25kN/m.

Kết cấu dầm bệ tàu

Dầm bệ tàu có kết cấu dạng dầm BTCT trên nền đàn hồi bao gồm dầm đệm kê sống tàu và dầm đệm kê lườn tàu 350T, 150T và 50T. Kết cấu cụ thể như sau:

  • Dầm bệ tàu 350T: Dầm đệm kê sống tàu có kích thước bxh = 95x65cm dài L=4.89 - 5.11m, bằng BTCT M300 đá 1x2. Dầm đệm kê lườn tàu có kích thước bxh = 100x65cm, dài L = 11.36 - 11.8m bằng BTCT M300 đá 1x2.
  • Dầm bệ tàu 150T: Dầm đệm kê sống tàu có kích thước bxh = 156x50cm dài L=4.89 - 5.52m, bằng BTCT M300 đá 1x2. Dầm đệm kê lườn tàu có kích thước bxh = 100x50cm, dài L = 11.36 - 18.18m bằng BTCT M300 đá 1x2.
  • Dầm bệ tàu 50T: Dầm đệm kê sống tàu có kích thước bxh = 156x50cm dài L=3.72 - 5.11m, bằng BTCT M300 đá 1x2. Đệm kê sống tàu được kê trực tiếp trên dầm đường triền bệ 50T.

Kết cấu tấm bản phạm vi mặt bệ, mặt xưởng

Tấm bản phạm vi mặt bệ, mặt xưởng có kết cấu dạng bản trên nền đàn hồi bằng BTCT M300 đá 1x2 dày 20cm. Kích thước tấm bản được chia phù hợp với từng vị trí.

Kết cấu ray đường triền

Đường ray được bố trí trên các dầm dọc chính và dầm ngang chính của đường triền. Đường triền 350T được bố trí 4 đường ray, mỗi dầm có 2 ray. Đường triền ngang 150T được bố trí 6 ray, mỗi dầm 2 ray. Đường triền dọc ra vào các bệ và xưởng 50-150T được bố trí 2 ray, mỗi dầm 1 ray. Kết cấu cụ thể như sau:

  • Ray cẩu: Sử dụng loại ray P50. Thanh ray điển hình dài nhất là 12.5m. Tổng chiều dài là 1792.08m.
  • Các thanh ray được bố trí khe nhiệt rộng 1cm so le với khe phân đoạn của dầm, và được nối với nhau bằng lập lách, cóc ray và bu lông neo M24 - M30 đồng bộ với ray.
  • Phạm vi đường triền 350T sử dụng bu lông neo M30 dài L = 40cm, phạm vi còn lại sử dụng bu lông neo M24 dài L = 40cm.

Kết cấu kè đường triền nghiêng

Tuyến kè bảo vệ đường triền nghiêng có cao độ chân kè thay đổi theo cao độ đường cong quá độ cho phù hợp với cao độ mặt dầm đường triền. Cao độ đỉnh kè bằng cao độ mặt bãi hoàn thiện thay đổi từ +2.0 ÷ +2.14m. Mái dốc đào 1:1 từ cao độ đáy chân khay.

Các lớp kết cấu phần mái kè từ trên xuống dưới như sau:

  • Đá hộc xếp khan chọn lọc dày 40cm.
  • Đá hộc đổ chèn đá 3 dày 110cm
  • Đá dăm 1x2 dày 10cm.
  • Vải địa kỹ thuật không dệt cường độ 25kN/m.
  • Nền hiện hữu sau đào hố móng.

Phần đỉnh kè gồm 1 khối bêtông M300 đá 1x2 đặt trên đệm đá hộc xếp khan. Phía sau là tầng lọc ngược bằng đá 2x4cm và đá 1x2cm.Trên mặt tiếp giáp với đất của tầng lọc ngược phủ lớp vải địa lọc cát cường độ 25kN/m.

Kết cấu đường vào

Đường vào nhà máy rộng 6.4m có kết cấu áo cứng mặt đường bằng BTXM M300 đá 1x2 dày 20cm. Kết cấu từ trên xuống dưới bao gồm các lớp sau:

  • BTXM M300 đá 1x2 dày 20cm.
  • Đá dăm 1x2 dày 105cm.
  • Vải địa kỹ thuật không dệt cường độ 25kN/m.
  • Nền san lấp hiện hữu sau đào hố móng.

Các bộ phận kết cấu khác

  1. Kết cấu tuyến kè hiện hữu:

Kè hiện hữu phạm vi nhà máy có dạng mái nghiêng đá hộc đổ, đỉnh kè bằng khối bê tông, phía sau có tầng lọc ngược kết cấu tương tự như kè đường triền.

Do kè hiện hữu được thiết kế không có tải trọng khai thác sau kè do đó khi bố trí công trình sau kè có tải trọng khai thác đến 2T/m2 thì cần thiết phải gia cường thêm. Kết cấu gia cường thêm cho kè hiện hữu phía sông từ trên xuống dưới như sau:

  • Kết cấu bệ sửa chữa dày 130cm.
  • Đệm cát tận dụng đất đào dày 10cm.
  • Vải địa kỹ thuật loại dệt lớp trên cường độ 250kN/m dài 20m.
  • Đất đắp tận dụng đất đào (cát san lấp) đầm chặt K=0.98 dày 50cm.
  • Vải địa kỹ thuật loại dệt lớp dưới cường độ 250kN/m dài 20m.
  • Nền san lấp hiện hữu sau đào hố móng.
  1. Nền tầng trệt nhà văn phòng và nền nhà kho:

Nền tầng trệt nhà văn phòng và nền nhà kho có kết cấu từ trên xuống dưới bao gồm các lớp sau:

  • BTXM M300 đá 1x2 dày 10cm.
  • Giấy dầu lót chống thấm
  • Nền cát đầm chặt K=0.98.
  1. Hào ray:

Hào ray có kích thước bxh = 30x13cm, chiều dài chạy suốt theo chiều dài dầm. Tại các vị trí ray giao nhau, hào ray được cắt phù hợp.

  1. Mốc chắn xe:

Mốc chắn ray: Tại các vị trí điểm đầu và điểm cuối mỗi tuyến ray bố trí 1 mốc chắn để đảm bảo an toàn cho xe chở tàu. Mốc chăn ray có kết cấu bằng thép tấm d20 và d27.5, được liên kết với ray bằng đường hàn và bu lông.

  1. Con lăn đỡ cáp:

Con lăn đỡ cáp D60 được bố trí trên các dầm ngang của đoạn đường cong quá độ đảm bảo an toàn cho dây cáp khi kéo tàu được. Con lăn được thiết kế có thể xoay được để giảm ma sát với dây cáp. Toàn bộ kết cấu con lăn đỡ cáp được gia công và nhúng kẽm trước khi lắp đặt.

Quá trình sử dụng nên thường xuyên tra dầu mỡ để bảo vệ kết cấu và giảm ma sát khi kéo tàu lên xuống triền.

  1. Kết cấu tầng đệm dầm đường triền, dầm bệ tàu:
  • Các lớp kết cấu phía dưới dầm đường triền nghiêng 350T lắp ghép từ trên xuống dưới như sau:

 + Bê tông M300 đá 1x2 dày 50cm.

 + Đá dăm 1x2 lót dày 10cm.

 + Đá hộc đổ chèn đá 3 dày 90cm.

 + Đá dăm 1x2 lót dày 10cm.

 + Vải địa kỹ thuật loại không dệt cường độ 25kN/m.

 + Nền hiện hữu sau nạo vét.

  • Các lớp kết cấu phía dưới dầm đường triền nghiêng 350T đổ tại chỗ từ trên xuống dưới như sau:

 + Bê tông M300 đá 1x2 dày 50cm.

 + Bê tông lót M100 đá 1x2 dày 10cm.

 + Đá hộc đổ chèn đá 3 dày 100cm.

 + Vải địa kỹ thuật loại không dệt cường độ 25kN/m.

 + Nền hiện hữu sau đào hố móng.

  • Các lớp kết cấu phía dưới dầm đường triền ngang 350T từ trên xuống dưới như sau:

 + Bê tông M300 đá 1x2 dày 65cm.

 + Bê tông lót M100 đá 1x2 dày 10cm.

 + Đá dăm 1x2 dày 100cm.

 + Vải địa kỹ thuật loại không dệt cường độ 25kN/m.

 + Nền hiện hữu sau đào hố móng.

  • Các lớp kết cấu phía dưới dầm đường triền ngang 150T từ trên xuống dưới như sau:

 + Bê tông M300 đá 1x2 dày 50cm.

 + Bê tông lót M100 đá 1x2 dày 10cm.

 + Đá dăm 1x2 dày 70cm.

 + Vải địa kỹ thuật loại không dệt cường độ 25kN/m.

 + Nền hiện hữu sau đào hố móng.

  • Các lớp kết cấu phía dưới dầm đường triền bệ và dầm bệ 350T từ trên xuống dưới như sau:

 + Bê tông M300 đá 1x2 dày 65cm.

 + Bê tông lót M100 đá 1x2 dày 10cm.

 + Đá dăm 1x2 dày 100cm.

 + Vải địa kỹ thuật loại không dệt cường độ 25kN/m.

 + Nền hiện hữu sau đào hố móng.

  • Các lớp kết cấu phía dưới dầm đường triền bệ và dầm bệ 150T từ trên xuống dưới như sau:

 + Bê tông M300 đá 1x2 dày 50cm.

 + Bê tông lót M100 đá 1x2 dày 10cm.

 + Đá dăm 1x2 dày 70cm.

 + Vải địa kỹ thuật loại không dệt cường độ 25kN/m.

 + Nền hiện hữu sau đào hố móng.

  • Các lớp kết cấu phía dưới dầm đường triền bệ và dầm bệ 50T từ trên xuống dưới như sau:

 + Bê tông M300 đá 1x2 dày 50cm.

 + Bê tông lót M100 đá 1x2 dày 10cm.

 + Đá dăm 1x2 dày 40cm.

 + Vải địa kỹ thuật loại không dệt cường độ 25kN/m.

 + Nền hiện hữu sau đào hố móng.

Xưởng đóng tầu

Xưởng đóng tầu có kích thước 30x40m bao gồm 3 bệ đóng mới.

Kết cấu xưởng kiểu hỗn hợp: hệ khung chịu lực bao gồm các dầm bằng BTCT M300 đá 1x2 đặt trên hệ móng bằng BTCT M300 đá 1x2; hệ mái bằng kết cấu thép tổ hợp liên kết với cột bằng bulong cường độ cao; mái bằng tôn mạ màu có đặt các ô bằng composite trong suốt để lấy sáng.

Kết cấu móng: các móng dưới cột đỡ dầm cần trục có kích thước đế móng là 3,5x2,0m; Các móng trên hàng cột biên kích thước đế là 2,5x1,5m. Chiều cao móng là 1,95m. Các móng được liên kết nhau bằng các giằng móng ĐK1 – ĐK4. Trên trục 1 có bổ sung 2 móng M4, là móng đỡ cột của nhà văn phòng.

Hệ cột chịu lực bằng BTCT M300 đá 1x2, gồm 16 cột C1 kích thước 450x300mm, 16 cột C2 kích thước 300x300mm. Bước cột theo chiều dọc xưởng là 6,0m, riêng nhịp chính giữa 2 cột cách nhau 4,0m. Bước cột theo chiều ngang xưởng là 9,0m-12m-9,0m. Trên trục 1 có bổ sung 2 cột C4, là cột của nhà văn phòng. Tại cao độ +9,0m cột C1 có kết cấu vai để đỡ dầm ray cầu trục. (Dầm ray cầu trục bằng thép được thiết kế và cung cấp cùng với cầu trục).

Tường bao che được xây gạch thẻ dày 220mm vữa XM M75 đến độ cao 2m trên trục D. Phần còn lại làm bằng tôn mạ màu, xen kẽ các cửa lấy sáng bằng tấm composite trong suốt. Trục 1 của Xưởng giáp với Nhà văn phòng. Các mặt khác của xưởng để trống.

Sàn xưởng là kết cấu bệ đóng tầu.

Nhà văn phòng

Nhà văn phòng là tòa nhà 2 tầng có tổng diện tích sử dụng là 425,9m2, kích thước mặt bằng là 5,2x36,4m. Tầng 2 có ban công rộng 1,3m chạy suốt chiều dài nhà.

Về chức năng: tầng 1 là kho và khu sản xuất kết nối không gian chung với Xưởng đóng tầu. Tầng 2 bố trí khu hành chính và nhà ăn tập thể.

Kết cấu móng: phần tiếp giáp với Xưởng đóng tầu sử dụng móng chung với Xưởng; phần còn lại sử dụng kết cấu móng băng bằng BTCT M250 đá 1x2. Kích thước đế móng là 1,5m, chiều cao móng là 1,95m. Tường móng dày 330mm xây bằng gạch đặc vữa XM M75. Các móng được liên kết nhau bằng các giằng móng ĐK4, ĐK5.

Hệ cột chịu lực gồm 20 cột BTCT M250 đá 1x2. Bước cột theo chiều dọc nhà là 4,5m (riêng tại ô cầu thang là 3,78m và tại ô WC là 2,5m), bước cột theo chiều ngang nhà là 5,0m. Trong đó, sử dụng cột chung C1 và C2 với Xưởng đóng tầu; các cột còn lại (C4) có kích thước 220x220mm.

Sàn tầng 1 bằng BTCT M250 đá 1x2 dày 10cm. Hệ dầm mái gồm có các dầm D2-1 đến D2-4 bằng BTCT M250 đá 1x2. Dầm chính D2-4 trên các trục từ 1 đến 7 có kích thước 220x450mm, dầm chính D2-1, D2-3 có kích thước 220x400mm; dầm D2-2 kích thước 220x300mm

Sàn mái bằng BTCT M250 đá 1x2 dày 10cm. Hệ dầm bằng BTCT M250 đá 1x2. Dầm chính DM-5 trên các trục từ 1 đến 7 có kích thước 220x450mm, dầm chính DM2-1, DM2-3 có kích thước 220x400mm; dầm DM2-2 kích thước 220x300mm

Mái chống nóng cho tòa nhà là mái tôn mạ mầu dày 0,47mm. Hệ xà gồ thép bằng C150x50x15x2mm và thép góc L32x32x4mm được đặt trên tường thu hồi.

Tường bao che xây bằng gạch thẻ dày 220mm vữa XM M75. Tường ngăn WC, tường thu hồi mái, tường bao mái xây bằng gạch thẻ dày 110mm vữa XM M75.

Tường ngoài nhà trát bằng vữa XM M75 dày 2cm. Tường trong nhà trát bằng vữa XM M75 dày 1,5cm. Mặt tường sau khi trát, để khô tự nhiên rồi bả matit. Tường bên ngoài được sơn 1 lớp lót và 2 lớp phủ màu xanh. Mặt tường bên trong nhà được sơn màu trang trí 1 lớp lót và 2 lớp phủ màu kem.

Trần nhà, hệ thống dầm, lanh tô cửa được bả hồ ximang, trát vữa XM M75 dày 1,5cm, sau đó bả matit và sơn 1 lớp lót và 2 lớp phủ màu trắng. Diện tích mặt trên của sàn mái được láng mái bằng vữa XM M100 có đánh màu, tạo dốc 0,2% về phía các lỗ thoát nước.

Sàn tầng 1 gồm các lớp kết cấu từ dưới lên như sau: (1) cát san nền đầm chặt; (2) lớp bêtông lót M100 đá 4x6 dày 100mm; (3) bản bêtông M200 đá 1x2 dày 150mm;

Sàn tầng 2 được lát gạch Ceramic 500x500mm hoàn thiện.

Sàn WC ngoài các lớp kết cấu chịu lực tương tự như sàn trong nhà, mặt sàn WC được lát gạch chống trơn, vữa lót M75 dày 2cm. Tường WC sau khi trát được ốp gạch vệ sinh đến chiều cao 2,1m.

THIẾT BỊ HỖ TRỢ

 

TT

Tên thiết bị

SL

Đơn vị

1

Trạm biến áp 400 KVA

1

trạm

2

Hệ thống tời kéo

2

hệ thống

3

Thiết bị PCCC, chống sét

1

hệ thống

4

Máy nén khí

1

máy

5

Máy phun gelcoat

1

máy

6

Hệ thống cẩu trục

1

hệ thống

7

Xe triền, xe sàn và kít TL

1

hệ thống

 

Theo đánh giá của IIP VIETNAM, xưởng đóng và sửa tàu Minh Quang với vị trí địa lý, khí hậu thuận lợi cũng như sở hữu công nghệ tiên phong dẫn đầu và những sản phẩm chất lượng cao xứng đáng là điểm đầu tư đáng tin cậy cho các Nhà đầu tư trong và ngoài nước khi tới Quảng Ngãi.

Các chủ đầu tư trong và ngoài nước có nhu cầu xúc tiến đầu tư tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi vui lòng liên hệ tới số điện thoại 0979782859 (anh Đỗ Ngọc Vinh - Chủ sở hữu Công ty TNHH MTV Minh Quang, chủ sở hữu Xưởng đóng tàu Minh Quang )

Website: http://iipvietnam.com/

Fanpage: https://www.facebook.com/iipvietnam

google-site-verification=-RzHIPOhaFY6_FeKLVsqs9hjkWLNhQEE837LTRjdFDA Chat qua zalo