Những mã ngành bị bãi bỏ khi áp dụng Quyết định 36/2025
Phân tích chi tiết mã ngành bị bãi bỏ theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, hiểu đúng bản chất, tránh rủi ro pháp lý khi đăng ký kinh doanh. Tra cứu bằng ChatIIP.
Khi Quyết định 36/2025/QĐ-TTg chính thức ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam mới, một trong những vấn đề khiến doanh nghiệp và đơn vị tư vấn dễ nhầm lẫn nhất là khái niệm “mã ngành bị bãi bỏ”. Trên thực tế, rất ít mã ngành bị xóa theo nghĩa “không còn hoạt động”, mà phần lớn là không còn tồn tại dưới đúng hình thức cũ của Quyết định 27/2018.
Việc hiểu sai khái niệm này có thể dẫn đến chọn nhầm mã ngành, hồ sơ đăng ký bị trả lại hoặc phải điều chỉnh nhiều lần khi chuyển sang hệ thống mới.

1. Bản chất của việc “bãi bỏ mã ngành” trong Quyết định 36/2025
Quyết định 36/2025 không cấm hay loại bỏ hoạt động kinh doanh hợp pháp nào. Thay vào đó, hệ thống mới thực hiện ba thay đổi cốt lõi:
- Gộp các mã ngành có nội hàm trùng lặp
- Tách các mã ngành quá rộng thành các mã chi tiết hơn
- Điều chỉnh tên gọi và phạm vi để phản ánh đúng bản chất hoạt động kinh tế hiện nay
Vì vậy, một mã ngành trong Quyết định 27/2018 được xem là “bị bãi bỏ” khi không còn xuất hiện nguyên trạng về mã số và tên gọi trong hệ thống mới, dù hoạt động kinh doanh vẫn tồn tại và được phân loại lại dưới mã khác.
2. “Mã ngành bị bãi bỏ” theo Quyết định 36/2025 được hiểu như thế nào?
Để hiểu đúng thuật ngữ “mã ngành bị bãi bỏ”, doanh nghiệp cần phân biệt ba trường hợp pháp lý khác nhau, nhưng thường bị gộp chung khi đọc lướt văn bản.
- Thứ nhất, mã ngành không còn tồn tại độc lập.
- Thứ hai, mã ngành được gộp vào mã ngành mới.
- Thứ ba, mã ngành được tách thành nhiều mã chi tiết hơn.
Việc phân biệt rõ ba trường hợp này giúp doanh nghiệp tránh sai lầm nghiêm trọng khi tra cứu và chuyển đổi mã ngành.
3. Các ngành nghề kinh doanh không còn trong hệ thống kinh tế Việt Nam từ ngày 15/11/2025
|
Mã Ngành |
Tên Ngành |
|
6820 |
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất |
|
7490 |
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu |
|
4741 |
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh |
|
4742 |
Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh |
|
4543 |
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy |
|
4669 |
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu |
|
0131 |
Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm |
|
0132 |
Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm |
|
0231 |
Khai thác lâm sản khác trừ gỗ |
|
0232 |
Thu nhặt lâm sản khác trừ gỗ |
|
0722 |
Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt |
|
4784 |
Bán lẻ thiết bị gia đình khác lưu động hoặc tại chợ |
|
4785 |
Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí lưu động hoặc tại chợ |
|
4789 |
Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ |
|
4791 |
Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet |
|
4799 |
Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu |
|
2610 |
Sản xuất linh kiện điện tử |
|
4764 |
Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh |
|
5820 |
Xuất bản phần mềm |
|
6021 |
Hoạt động truyền hình |
|
6022 |
Chương trình cáp, vệ tinh và các chương trình thuê bao khác |
|
6130 |
Hoạt động viễn thông vệ tinh |
|
7722 |
Cho thuê băng, đĩa video |
|
7820 |
Cung ứng lao động tạm thời |
|
7830 |
Cung ứng và quản lý nguồn lao động |
|
8010 |
Hoạt động bảo vệ tư nhân |
|
8020 |
Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn |
|
8030 |
Dịch vụ điều tra |
|
8211 |
Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp |
|
8219 |
Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác |
|
3100 |
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế |
|
8560 |
Dịch vụ hỗ trợ giáo dục |
|
8790 |
Hoạt động chăm sóc tập trung khác |
|
9000 |
Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí |
|
9101 |
Hoạt động thư viện và lưu trữ |
|
9102 |
Hoạt động bảo tồn, bảo tàng |
|
9103 |
Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên |
|
9511 |
Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi |
|
9512 |
Sửa chữa thiết bị liên lạc |
|
9620 |
Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú |
|
9631 |
Cắt tóc, làm đầu, gội đầu |
|
9632 |
Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ |
|
9633 |
Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ |
|
9639 |
Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu |
|
6201 |
Lập trình máy vi tính |
|
6202 |
Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính |
|
6209 |
Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính |
|
6311 |
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan |
|
6312 |
Cổng thông tin |
|
6391 |
Hoạt động thông tấn |
|
6399 |
Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu |
|
6420 |
Hoạt động công ty nắm giữ tài sản |
|
6430 |
Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác |
|
4511 |
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác |
|
4512 |
Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) |
|
4513 |
Đại lý ô tô và xe có động cơ khác |
|
4520 |
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác |
|
4530 |
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác |
|
4541 |
Bán mô tô, xe máy |
|
4542 |
Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy |
4. Vì sao doanh nghiệp dễ nhầm lẫn khi xác định mã ngành bị bãi bỏ?
Nguyên nhân chính nằm ở việc đọc tên ngành mà không đọc nội hàm. Nhiều doanh nghiệp cho rằng chỉ cần thấy “tên ngành quen” là có thể đăng ký, trong khi hệ thống mới thay đổi mạnh về cách phân loại. Ngoài ra, việc tra cứu thủ công từng phụ lục dài hàng trăm trang khiến khả năng bỏ sót hoặc hiểu sai là rất cao.
Đây cũng là lý do các nền tảng tra cứu ngành nghề theo hướng dữ liệu và AI, như ChatIIP trong hệ sinh thái IIPMap, được xây dựng để hỗ trợ doanh nghiệp đối chiếu mã cũ – mã mới theo mô tả hoạt động thực tế, thay vì chỉ dựa vào tên gọi.
5. Doanh nghiệp có bắt buộc phải đổi mã ngành bị bãi bỏ không?
Trong thực tế, doanh nghiệp không bắt buộc phải chuyển đổi ngay nếu không thay đổi ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên, khi thực hiện các thủ tục như bổ sung ngành nghề, điều chỉnh đăng ký kinh doanh, xin giấy phép con hoặc làm hồ sơ đầu tư mới, việc đối chiếu và lựa chọn mã ngành theo Quyết định 36/2025 là bắt buộc.
Nếu doanh nghiệp tiếp tục sử dụng mã ngành đã không còn tồn tại trong hệ thống mới, hồ sơ rất dễ bị yêu cầu chỉnh sửa hoặc giải trình lại phạm vi hoạt động.
6. Rủi ro pháp lý khi tiếp tục dùng mã ngành đã bị bãi bỏ
Việc không cập nhật hoặc hiểu sai mã ngành bị bãi bỏ có thể dẫn đến nhiều rủi ro thực tế.
Trước hết, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung kinh doanh có thể bị trả lại do sử dụng mã ngành không còn hiệu lực. Thứ hai, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi xin giấy phép con, vì cơ quan chuyên ngành thường căn cứ vào mã ngành mới để đánh giá điều kiện kinh doanh.
Ngoài ra, trong các đợt thanh tra hoặc làm việc với đối tác, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài, việc sử dụng mã ngành cũ có thể khiến doanh nghiệp bị đánh giá sai phạm vi hoạt động, ảnh hưởng đến uy tín và khả năng hợp tác.
7. ChatIIP hỗ trợ tra cứu và đối chiếu mã ngành bị bãi bỏ như thế nào?
Khác với các trang tra cứu truyền thống, ChatIIP tiếp cận vấn đề theo mô tả hoạt động thực tế của doanh nghiệp, thay vì chỉ đối chiếu tên mã ngành.
Thông qua AI, ChatIIP có thể:
- Nhận diện mã ngành cũ đã bị bãi bỏ
- Gợi ý mã ngành mới phù hợp theo Quyết định 36/2025
- Phân tích rủi ro pháp lý liên quan
- Cảnh báo ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- Hỗ trợ đa ngôn ngữ cho doanh nghiệp FDI
Cách tiếp cận này giúp ChatIIP không chỉ là công cụ tra cứu, mà là nền tảng hỗ trợ ra quyết định pháp lý trong giai đoạn chuyển đổi.
Kết luận
Những mã ngành được coi là “bị bãi bỏ” theo Quyết định 36/2025 thực chất là các mã không còn phù hợp với cách phân loại mới, chứ không phải hoạt động kinh doanh bị cấm. Phần lớn các mã này thuộc nhóm tổng hợp, phạm vi rộng hoặc không phản ánh đúng bản chất kinh tế hiện nay.
Việc hiểu đúng bản chất thay đổi và rà soát lại mã ngành theo hệ thống mới là bước quan trọng để doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ và đảm bảo dữ liệu kinh doanh đồng bộ trong giai đoạn chuyển đổi.
(1).png)