KHU CÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN - HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2 - HẢI PHÒNG
Khu công nghiệp Nomura 2
Địa giới trước sáp nhập 2025: Huyện An Dương, Hải Phòng
Thông tin nhanh
- Tổng diện tích
- 200 ha
- Giá thuê đất
- 120 USD/m²
Khu công nghiệp Nomura được định hướng là khu công nghiệp đa ngành sử dụng công nghệ cao, hiện đại, phù hợp với quy chuẩn quốc tế, thân thiện với môi trường, dự kiến thu hút các ngành nghề như lĩnh vực chế tạo máy, cơ khí chính xác; sản xuất linh kiện ô tô và xe máy, linh kiện thiết bị điện, điện tử, thiết bị hàng hải, bao bì và sản phẩm giấy cao cấp và dệt may, …
Thông tin chi tiết
KHU CÔNG NGHIỆP NHẬT BẢN - HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2 - HẢI PHÒNG
Tên: Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng giai đoạn 2
Mã số: NOMURA2 - IP - HP
Địa chỉ: Phường An Biên, thành phố Hải Phòng (địa chỉ trước khi sáp nhập là huyện An Dương, thành phố Hải Phòng)
Thời gian vận hành: 2025 - 2075
Tổng diện tích: 197 ha
Giá: 120 USD/m2

Phối cảnh tổng thể khu công nghiệp Nomura 2
Tổng quan chung về tỉnh Hải Phòng
Hải Phòng là thành phố cảng quan trọng, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn nhất phía Bắc Việt Nam, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học, thương mại và công nghệ của Vùng duyên hải Bắc Bộ.
Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc. Với lợi thế cảng nước sâu nên vận tải biển rất phát triển, đồng thời là một trong những động lực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Là Trung tâm kinh tế - khoa học - kỹ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong 2 trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Hải Phòng có nhiều khu công nghiệp, thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, y tế và thủy sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam.
Năm 2025, Hải Phòng được sáp nhập thêm tỉnh Hải Dương - một tỉnh nằm giữa vùng tam giác kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Quảng Ninh. Tỉnh Hải Dương với quỹ đất rộng, nguồn nhân lực dồi dào cùng hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy phát triển, kết nối tốt với cảng biển, sân bay, tạo thuận lợi cho giao lưu kinh tế trong nước và quốc tế. Đặc biệt, Hải Dương còn nổi bật với nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện đại, phù hợp cho các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao.
- Tổng diện tích: 3.194,72 km2. (Xếp thứ 7 trên cả nước)
- Tổng dân số: 4.664.124 người (Xếp thứ 4 trên cả nước)
- Mật độ dân số: 1,459 người/ km2.
Các chỉ số của Hải Phòng
- Tốc độ tăng trưởng GRDP (2020-2024):
|
Tỉnh/ T.p |
Tỉnh/ T.p trước sáp nhập |
1. Tăng trưởng GRDP theo giá so sánh 2010 (Xếp hạng so với cả nước) |
|||||||||
|
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
|||||||
|
T.p Hải Phòng |
Hải Phòng |
10,61% |
Hạng 2 |
12,86% |
Hạng 1 |
10,38% |
Hạng 13 |
10,21% |
Hạng 5 |
11,01% |
Hạng 4 |
|
Hải Dương |
2,76% |
Hạng 44 |
8,54% |
Hạng 9 |
9,36% |
Hạng 19 |
8,95% |
Hạng 10 |
10,20% |
Hạng 7 |
|
- Chỉ số PCI (2020-2024):
|
Tỉnh/ T.p |
Tỉnh/ T.p trước sáp nhập |
2. Xếp hạng chỉ số PCI (2020-2024) |
3. FDI được cấp phép (2024) (triệu USD) |
||||
|
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
|||
|
T.p Hải Phòng |
Hải Phòng |
Hạng 7 |
Hạng 2 |
Hạng 3 |
Hạng 3 |
Hạng 1 |
4941,0 |
|
Hải Dương |
Hạng 47 |
Hạng 13 |
Hạng 32 |
Hạng 17 |
Hạng 14 |
816,9 |
|
- Thu nhập bình quân và thu hút đầu tư FDI:
|
Tỉnh/ T.p |
Tỉnh/ T.p trước sáp nhập |
4. Thu nhập bình quân đầu người (USD/năm) |
5. Thu ngân sách nhà nước (tỷ USD) |
Xếp hạng thu ngân sách trên cả nước (2023) |
||||||||
|
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
|||
|
T.p Hải Phòng |
Hải Phòng |
2.684 |
2.646 |
3.011 |
3.196 |
3.348 |
4,349 |
5,171 |
5,776 |
5,667 |
4,693 |
Hạng 2 |
|
Hải Dương |
2.265 |
2.236 |
2.521 |
2.668 |
2.800 |
1,340 |
1,540 |
1,771 |
1,901 |
Đang cập nhật |
Hạng 16 |
|
*** IIP đánh giá mức độ phát triển công nghiệp: Tỉnh có nền công nghiệp phát triển.
Những lợi thế của Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng giai đoạn 2
1. Vị trí chiến lược
- Cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 7km;
- Cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 90km;
- Cách sân bay Cát Bi khoảng 20km;
- Cách sân bay Nội Bài khoảng 120km;
- Cách cảng Lạch Huyện khoảng 40km;
- Cách cảng Hải Phòng khoảng 12km;
- Cách cảng Cái Lân khoảng 62km.
2. Nguồn lao động dồi dào
Trước khi sáp nhập (năm 2024), Hải Phòng có lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ước tính khoảng hơn 1 triệu người, trong đó, số lượng lao động trong khu kinh tế/ khu công nghiệp khoảng 200.820 người. Với 86,5% lao động đã qua đào tạo (có bằng/chứng chỉ) và 38% lao động có chứng chỉ chuyên môn. Và tỉnh Hải Dương có gần 1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên, với số lượng lao động trong khu công nghiệp khoảng 100.000 người và gần 33% số lao động đã qua đào tạo.
Hải Phòng có hệ thống đào tạo mạnh với 4 trường đại học và học viện, 26 trường Trung cấp chuyên nghiệp, 59 trường Trung học phổ thông, trong khi Hải Dương tập trung vào đào tạo nghề với 5 trường đại học, 18 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, 60 trường THPT và 12 trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên. Cả hai địa phương đều có định hướng phát triển nguồn nhân lực gắn với nhu cầu doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc.
3. Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng giai đoạn 2
Hệ thống cấp điện
Hệ thống cấp điện tin cậy nguồn điện lưới EVN & NLTT
Hệ thống giao thông nội bộ
Hệ thống giao thông nội bộ mạch lạc & thuận tiện
Hệ thống cấp nước
Công suất cấp nước sạch 7.500 m3/ngày.đêm
Hệ thống xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải tiên tiến công suất 6.000 m3/ngày.đêm
Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc bảo mật và tốc độ cao
Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy hiện đại sẵn sàng 24/7
4. Ngành nghề thu hút đầu tư tại Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng giai đoạn 2
- Chế tạo máy;
- Cơ khí chính xác;
- Sản xuất linh kiện ô tô và xe máy;
- Linh kiện thiết bị điện, điện tử;
- Bao bì và sản phẩm giấy cao cấp;
- Dệt may...
Ưu đãi đầu tư tại Khu công nghiệp Nomura 2
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo
Quy định về quản lý xây dựng
Loại công trình được xây dựng
Nhà xưởng sản xuất, nhà kho, nhà điều hành, nhà ăn công nhân và các công trình phụ trợ như: nhà để xe, nhà bảo vệ, trạm điện và bể nước PCCC,...
Công trình cấm xây dựng
Xây dựng nhà ở, công trình khai thác nước ngầm.
Thời hạn sử dụng đất: đến năm 2073
Đơn giá thuê đất và các chi phí tại Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng giai đoạn 2
Giá thuê cơ sở hạ tầng: 120 USD/m2/thời hạn thuê đất
Phí quản lý: 0,9 USD/m2/năm (chưa bao gồm VAT)
Phí xử lý nước thải: 0,6 USD/m3
Đơn giá nước sạch: 0,8 USD/m3
Đơn giá điện: Theo đơn giá của EVN
Thông tin và vị trí của Khu công nghiệp Nhật Bản - Hải Phòng giai đoạn 2 bằng tiếng Anh và tiếng Trung Quốc vui lòng xem tại iipmap.com
Liên hệ
Quý đối tác có nhu cầu thuê đất mở nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Nomura 2, thành phố Hải Phòng, vui lòng liên hệ đến Hotline phòng kinh doanh: 1900.888.858 hoặc Email: [email protected].
(1).png)