Môi trường đầu tư Quảng Ninh
Thuộc Tỉnh Quảng Ninh (từ 01/07/2025)
Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của tỉnh đã có sự chuyển đổi theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại và du lịch.
| Năm | 2017 | 2018 | 2019 |
| Nông – lâm - thuỷ sản | 6,3% | 6% | 5,5% |
| Công nghiêp – xây xựng | 49,1% | 49,2% | 48,8% |
| Dịch vụ | 43,5% | 43,1% | 42,5% |
- Kim ngạch (giá trị) xuất - nhập khẩu:
Năm | 2017 | 2018 | 2019 |
Xuất khẩu (triệu USD) | 1.768 | 1.963 | 2.162 |
Nhập khẩu (triệu USD) | 2.829 | 1.870 | 1.914 |
Tốc độ tăng trưởng:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP:
- GRDP bình quân đầu người:
| Năm | 2017 | 2018 | 2019 |
| Tổng GRDP (tỷ đồng) | 95.730 | 106.322 | 119.055 |
| Tốc độ tăng trưởng (%) | 10,2 | 11,1 | 12 |
- GRDP bình quân đầu người:
| Năm | 2017 | 2018 | 2019 |
| GRDP (bình quân người) (triệu đồng) | 105.7 | 118.9 | 132.4 |
| Tốc độ tăng trưởng (%) | 9,3 | 12,5 | 11,4 |
Thu hút đầu tư:
- Đầu tư trong nước ngoài năm 2018-2019:
+ Số lượng dự án: 38
+ Tổng số vốn đầu tư đăng ký: 17.372
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài năm: 2018 - 2019:
+ Số lượng doanh nghiệp: 18
+ Số lượng dự án: 45
+ Tổng vốn đầu tư đăng ký: 650,28 triệu USD
(1).png)