Bỏ qua tới nội dung chính

Môi trường đầu tư Hậu Giang

Thuộc Thành phố Cần Thơ (từ 01/07/2025)

Tài nguyên thiên nhiên:

Tỉnh Hậu Giang có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 2.300 km. Mật độ sông rạch khá lớn 1,5 km/km, vùng ven sông Hậu thuộc huyện Châu Thành lên đến 2 km/km. Hậu Giang nằm trong vùng trũng của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Cấu tạo của vùng có thể chia thành hai vùng cấu trúc rõ rệt là Tầng cấu trúc dưới và Tầng cấu trúc bên, trong đó Tầng cấu trúc dưới gồm Nền đá cổ cấu tạo bằng đá Granit và các đá kết tinh khác, bên trên là đá cứng cấu tạo bằng đá trầm tích biển hoặc lục địa và các loại đá mắcma xâm nhập hoặc phun trào.
Hậu Giang là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ. Tỉnh có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại, có nguồn thủy sản phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt và chăn nuôi gia súc

Tài nguyên du lịch:

Tỉnh có thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại, có nguồn thủy sản phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt và chăn nuôi gia súc. Sông Mái Dầm có đặc sản cá ngát nổi tiếng. Tỉnh nổi tiếng với chợ nổi Ngã Bảy và nhiều di tích lịch sử cấp quốc gia như di tích Khởi Nghĩa Nam Kỳ, di tích Liên Hiệp Đình Chiến Nam Bộ, Căn cứ Tỉnh Ủy Cần Thơ, di tích Tầm Vu, đền Bác Hồ...Tính đến năm 2019, dân số toàn tỉnh Hậu Giang đạt 733.017 người, mật độ dân số đạt 480 người/km². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 186.371 người, chiếm 25,4% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 546.646 người, chiếm 74,6% dân số

Tài nguyên con người:

Tính đến năm 2019, dân số toàn tỉnh Hậu Giang đạt 733.017 người, mật độ dân số đạt 480 người/km². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 186.371 người, chiếm 25,4% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 546.646 người, chiếm 74,6% dân số

Giao thông: - Giao thông vận tải: + Đường bộ: * Tên và hệ số lượng đường Quốc lộ đi qua: Có 06 tuyến (gồm: QL.1; QL.Nam Sông Hậu; QL.Quản lộ Phụng Hiệp; QL.61; QL.61B và QL.61C). * Tên và số lượng đường Tỉnh lộ: Có 09 tuyến (gồm: ĐT.925; ĐT.926; ĐT.927; ĐT.928; ĐT.928B; ĐT.929; ĐT.930; ĐT.930B và ĐT.931B). * Tầm nhìn đến năm 2030: Có 15 tuyến (gồm: ĐT.925; ĐT.925B; ĐT.925C; ĐT.926; ĐT.926B; ĐT.927; ĐT.927B; ĐT.927C; ĐT.928; ĐT.928B; ĐT.929; ĐT.930; ĐT.930B; ĐT.931 và ĐT.931B). + Đường sắt: Không. * Tê

Hệ thống điện: + Có bao nhiêu trạm điện 110KV, 220KV: * Trạm biến áp 110KV: trên địa bàn có 4 trạm biến áp 110KV, tổng công suất là 195MVA (Vị Thanh, Phụng Hiệp, Long Mỹ và Châu Thành). * Trạm biến áp 220KV: Hiện tại chưa xây dựng, dự kiến đến năm 2020 vận hành TBA 220KV Châu Thành 2. + Giá điện, các dịch vụ lắp đặt, sửa chữa như thế nào: * Giá điện: Thực hiện theo Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện. * Các dịch vụ lắp đặt: 3 ngày làm việc đối với

Hệ thống nước: + Có 3 nhà máy, 6 trạm phục vụ khu vực thành thị, khu, cụm công nghiệp; 191 trạm phục vụ khu vực nông thôn. + Công suất 50.873 m3/ngày đêm. + Đáp ứng 100% cho các KCN, Khu dân cư; 22,45% khu vực nông thôn.

Hệ thống Bưu chính viễn thông: Hệ thống viễn thông đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, chất lượng dịch vụ viễn thông không ngừng được nâng cao. Hiện tại các huyện, thị trong tỉnh đều được trang bị tổng đài tự động liên lạc thông suốt trong nước và quốc tế

Hệ thống Khu công nghiệp: Hậu Giang hiện có 1 Trung tâm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (TTCN-TTCN) và 2 cụm công nghiệp (CCN): TTCN-TTCN Phụng Hiệp (24,7 ha) được quy hoạch trên địa bàn thị trấn Phụng Hiệp; CCN Sông Hậu (578 ha) được quy hoạch tại xã Đông Phú và Phú Hữu A, huyện Châu Thành; CCN Tân Phú Thành (220 ha) được quy hoạch tại xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A.